Quy định khi Bán hàng cho nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam

Khi Bán hàng cho nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam nếu không nắm rõ những quy định bạn có thể phải đối mặt với nhiều điểm bất lợi trong quá trình vận chuyển, quản lý hàng và doanh thu. Cùng tìm hiểu chi tiết những Quy định khi Bán hàng cho nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam trong bài viết dưới đây.

1. Đối tượng không chịu thuế GTGT (Điểm e khoản 19 Điều 4)

Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong trường hợp sau:

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

Đối tượng không chịu thuế GTGT

Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.

Đối tượng không cần trả thuế GTGT

Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.

2. Thuế suất 0% (Điểm a khoản 1 Điều 9)

 Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu. Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật: Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

Thuế suất 0%

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam (Điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015).

3. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% (Điểm a khoản 2 Điều 9)

 Đối với hàng hóa xuất khẩu: có hợp đồng bán hàng hóa xuất khẩu; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

Hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

4. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật (Khoản 2 Điều 17)

Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam; Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan; Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam; Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế

Như vậy, bạn có thể tham khảo nội dung các quy định của pháp luật và áp dụng cho phù hợp đối với trường hợp bán hàng hoá trong công ty của mình

5. Lời kết

Như vậy là bạn đã nắm rõ các quy định bán hàng cho công ty nước ngoài nhưng giao hàng hóa ở Việt Nam. Hiểu rõ được những quy định giúp bạn tự tin hơn khi đưa ra quyết định và hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp dưới cương vị là người đại diện cho pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *