Vốn lưu động hiện nay trong các doanh nghiệp như thế nào?

Vòng quay vốn lưu động hiện nay trong các doanh nghiệp như thế nào là chủ đề của bài viết dưới đây. Hãy cùng abby card tìm hiểu chủ đề này ngay nhé!

1. Vốn lưu động là gì?

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khác với vốn cố định, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động là thời hạn sử dụng ngắn nên vốn lưu động cũng luân chuyển nhanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.

Quá trình này diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.

Vòng quay vốn lưu động trong doanh nghiệp hiện nay

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động

2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

Phân loại theo hình thái biểu hiện

+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể cả kim loại quý (vàng, bạc, đá quý,…)

Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác,…

+ Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho): Nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành phẩm.

+ Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát sinh có liên quan nhiều đến chu kỳ kinh doanh được phân bổ vào giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, chí phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí lắp đặt xây dựng, lắp đặt công trình tạm thời, chi phí khuân giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản…

Vòng quay vốn lưu động trong doanh nghiệp hiện nay

Vốn lưu động biểu hiện bằng nhiều hình thái khác nhau

Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế công cụ, dụng cụ lao động nhỏ.

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Giá trị sản phẩm dở dang và chi phí vốn trước.

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…)

Phân loại theo nguồn hình thành

+ Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối, định đoạt. Tùy theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước, vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần, vốn bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

+ Các khoản nợ: Là vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các Ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay vốn thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng còn chưa thanh toán.

3. Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp hiện nay

– Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp đi vào hoạt động.

– Vốn lưu động giúp doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

– Vốn lưu động là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hóa cũng như phản ánh quá trình mua sắm, dự trữ, bán hàng của doanh nghiệp, là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luận chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Nó đóng vai trò quyết định giá cả của hàng hóa bán ra.

Vòng quay vốn lưu động trong doanh nghiệp hiện nay

Vốn lưu động là công cụ phản ánh kinh doanh của doanh nghiệp

– Thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể kịp thời đánh giá đối với các mặt hàng mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng.

– Sử dụng vốn lưu động hợp lý cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của tài sản lưu động góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

4. Cách tính vốn lưu động hiện nay

Bằng cách tính vốn lưu động, bạn có thể xác định liệu một doanh nghiệp có khả năng đáp ứng những nghĩa vụ ngắn hạn của nó hay không và đồng thời, cần bao nhiêu thời gian để làm được điều đó. Với ít hoặc không có vốn lưu động, có lẽ tương lai của doanh nghiệp sẽ không mấy tốt đẹp. Vốn lưu động cũng hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của một doanh nghiệp. Công thức tính vốn lưu động là:

Vốn lưu động = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn

4.1. Tính tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là tài sản mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian một năm. Chúng bao gồm tiền mặt và các tài khoản ngắn hạn khác. Ví dụ: các khoản phải thu, chi phí trả trước và tồn kho.

Thông thường, bạn có thể tìm thấy thông tin trên trong bảng cân đối kế toán của công ty – tài liệu này nên có mục tổng tài sản ngắn hạn.

Nếu bảng cân đối kế toán không bao gồm tổng tài sản ngắn hạn, hãy kiểm tra từng dòng của bảng cân đối. Cộng tất cả tài khoản đáp ứng định nghĩa tài sản ngắn hạn để có được tổng cần tìm. Ví dụ, bạn sẽ cộng các thông số “khoản phải thu”, “tồn kho”, “tiền mặt và các khoản tương đương”.

4.2. Tính nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là những khoản cần thanh toán trong thời hạn một năm. Chúng bao gồm khoản phải trả, nợ dồn tích và các khoản vay ngắn hạn phải trả.

Bảng cân đối kế toán nên thể hiện tổng nợ ngắn hạn. Nếu không có, hãy sử dụng thông tin có trong bảng cân đối để tìm tổng này bằng cách cộng dồn các tài khoản nợ ngắn hạn được liệt kê. Ví dụ, chúng có thể gồm “khoản phải trả và dự phòng”, “thuế phải trả” và “nợ ngắn hạn”.

4.3. Tính vốn lưu động

Đây chỉ là phép trừ cơ bản. Lấy tổng tài sản ngắn hạn trừ tổng nợ ngắn hạn.

Ví dụ, giả sử một công ty có tài sản ngắn hạn là 1 tỷ đồng và nợ ngắn hạn là 480 triệu đồng. Vốn lưu động của công ty sẽ là 620 triệu đồng. Với tài sản ngắn hạn hiện có, công ty có thể thanh toán mọi khoản nợ ngắn hạn và đồng thời, còn tiền mặt để phục vụ những mục tiêu khác. Công ty có thể dùng tiền mặt cho các hoạt động kinh doanh hoặc thanh toán nợ dài hạn. Nó cũng có thể được dùng để trả lợi tức cho cổ đông.

Nếu nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, kết quả cho thấy vốn lưu động bị thiếu hụt. Thiếu hụt vốn lưu động là dấu hiệu cảnh báo công ty đang có nguy cơ vỡ nợ. Trong tình huống này, công ty có thể sẽ cần đến những nguồn tài chính dài hạn khác. Đó có thể là dấu hiệu cho thấy công ty đang gặp rắc rối và có lẽ, không là lựa chọn đầu tư tốt.

Ví dụ, giả sử công ty có 2 tỷ đồng tài sản ngắn hạn và 2,4 tỷ đồng nợ ngắn hạn. Vốn lưu động của công ty bị thiết hụt 400 (hay – 400) triệu đồng. Nói cách khác, công ty sẽ không thể đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn và phải bán lượng tài sản dài hạn tương đương 400 triệu đồng hoặc tìm những nguồn tài chính khác.

5.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng tốc của vòng quay vốn lưu động

Chúng bao gồm:

  • Giảm tổng thời gian dành cho chu trình công nghệ,
  • Cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất,
  • Cải thiện việc cung cấp và tiếp thị hàng hóa,
  • Thanh toán minh bạch và quan hệ thanh toán.
  • Cuối cùng, Nhanh.vn chúc bạn luôn thành công!

6. Quản trị vốn lưu động

Các nhà quản lý cần sử dụng một sự kết hợp của các chính sách và kỹ thuật cho việc quản lý vốn lưu động. Các chính sách nhằm mục đích quản lý Tài sản ngắn hạn (thường tiền mặt và tương đương tiền, hàng tồn kho và các khoản phải trả) và các nguồn tài chính ngắn hạn (như các dòng tiền và các khoản phải thu). Chẳng hạn:

  • Quản lý tiền mặt: Xác định số dư tiền mặt cho phép doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các chi phí hàng ngày và có thể làm giảm chi phí nắm giữ tiền mặt.
  • Quản lý hàng tồn kho: Xác định mức độ hàng tồn kho cho phép sản xuất không bị gián đoạn nhưng có thể làm giảm đầu tư nguyên liệu và giảm thiểu chi phí sắp xếp lại, do đó làm tăng lưu lượng tiền mặt. Bên cạnh đó, thời gian giao hàng trong sản xuất nên được hạ thấp để giảm Hàng hóa dang dở (WIP) và tương tự, Hàng hóa thành phẩm phải được giữ mức càng thấp càng tốt để tránh sản xuất quá mức.
  • Quản lý con nợ: Xác định chính sách tín dụng thích hợp, các điều khoản tín dụng mà sẽ thu hút khách hàng.
  • Tài chính ngắn hạn: Xác định nguồn tài chính thích hợp và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.

7. Những phương thức sử dụng hiệu quả vốn lưu động

7.1. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, những biến động chủ yếu trong vốn lưu động, mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện về nhu cầu vốn lưu động ở các kỳ trước.

Tiếp đó, dựa trên nhu cầu vốn lưu động đã xác định, doanh nghiệp cần lên kế hoạch huy động vốn: xác định khả năng tài chính hiện tại của công ty; số vốn còn thiếu; so sánh chi phí huy động vốn từ các nguồn tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp, kịp thời, tránh tình trạng thừa vốn, gây lãng phí hoặc thiếu vốn làm gián đoạn hoạt động kinh doanh đồng thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra.

Khi lập kế hoạch vốn lưu động, doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thông qua việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự đoán về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến về sự biến động của thị trường.

7.2. Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh, vốn lưu động

Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu bằng các nguồn vốn huy động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, nhà quản lý nên linh hoạt tìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp. Một số nguồn công ty có thể xem xét huy động như:

Vay ngân hàng: Trong những năm gần đây, đứng trước nhu cầu đòi hỏi về vốn thì đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng thực chất là vốn bổ sung chứ không phải nguồn vốn thường xuyên tham gia và hình thành nên vốn lưu động của doanh nghiệp.

Mặt khác, công ty cũng nên huy động nguồn vốn trung và dài hạn vì việc sử dụng vốn vay cả ngắn, trung và dài hạn phù hợp sẽ góp phần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợi nhuận.

Tuy nhiên, để huy động được các nguồn vốn từ ngân hàng thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư khả thi trình lên ngân hàng, thanh toán các khoản nợ gốc và lãi đúng hạn, xây dựng lòng tin ở các ngân hàng.

Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là hình thức hợp tác mà qua đó các doanh nghiệp không những tăng được vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn học tập được kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.

7.3.Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho

Việc hàng tồn kho trong năm còn nhiều, tỷ trọng tương đối cao trong tổng vốn lưu động cho thấy lượng hàng hóa mua cũng như ký gửi tại các đại lý còn nhiều.

Việc hàng tồn kho trong quá trình chưa đến tay người tiêu dùng có nhu cầu và chuyển giao quyền sở hữu thì việc mất mát, hỏng hóc, thất thoát vốn là không tránh khỏi. Các doanh nghiệp cần làm gì trong trường hợp này?

Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh: Trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi tiết số lượng theo từng tháng, quý. Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về. Nếu hàng kém chất lượng  thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho doanh nghiệp.

Bảo quản tốt hàng tồn kho: hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách, phát hiện số hàng tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóa tồn đọng để nhanh chóng thu hồi vốn.

Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa: Từ đó dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong kho trước sự biến động của thị trường. Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của doanh nghiệp.

7.4. Có biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra

Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: Nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng, là những yếu tố khó dự đoán trước.

Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục.

Cụ thể, các biện pháp mà công ty có thể áp dụng là:

Mua bảo hiểm hàng hóa đối với những hàng hóa đang đi đường cũng như hàng hóa nằm trong kho.

Trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho.

Việc công ty tham gia bảo hiểm tạo ra một chỗ dựa vững chắc, một tấm lá chắn tin cậy về kinh tế, giúp công ty có điều kiện về tài chính để chống đỡ có hiệu quả mọi rủi ro, tổn thất bất ngờ xảy ra mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến vốn lưu động.

Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch.

Đến đây bài viết của abby card xin được tạm dừng. Hy vọng bài viết trên đây hữu ích với các bạn. Hãy ghé trang thường xuyên để cập nhật các tin tức khác nữa nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *